Văn Vương
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ riêng:
- Tước hiệu của một vị vua nổi tiếng trong lịch sử Trung Quốc cổ đại, thuộc triều đại nhà Chu: "Văn Vương" là tước hiệu truy tôn cho Cơ Xương, người đã đặt nền móng vững chắc cho sự nghiệp thay thế nhà Thương và lập nên nhà Chu. Ông được coi là một vị quân chủ đức độ, tài ba, chú trọng đến việc trị nước bằng nhân nghĩa và văn hóa.
- Thường được nhắc đến cùng với "Vũ Vương" (con trai ông) trong cụm "Văn Vũ": "Văn Vương" đại diện cho công lao dựng nước về mặt văn trị, đạo đức, trong khi "Vũ Vương" đại diện cho công lao dẹp loạn, lập nước về mặt võ công.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ riêng:
- Văn Vương là một trong những vị vua được Khổng Tử và các bậc thánh hiền Nho giáo hết mực ca ngợi.
- Sử sách ghi lại rằng Văn Vương đã mở rộng bờ cõi và thu phục nhân tâm, tạo tiền đề cho nhà Chu hưng thịnh.
Các cách sử dụng nâng cao
"Đức của Văn Vương": thường dùng để chỉ tấm gương đạo đức, nhân từ của một bậc minh quân.
- Vị lãnh đạo ấy luôn lấy đức của Văn Vương làm gương sáng để noi theo.
"Công đức Văn Vương": chỉ những cống hiến to lớn về mặt xây dựng đất nước, giáo hóa dân chúng.
- Người đời sau mãi ghi nhớ công đức Văn Vương trong việc đặt nền móng cho một triều đại huy hoàng.
Biến thể và từ liên quan
Văn Vũ (Danh từ): cụm từ chỉ chung công lao của Văn Vương và Vũ Vương, thường dùng để ví von với sự toàn vẹn, vừa có tài văn vừa có tài võ.
- Vị tướng ấy quả thực là bậc văn vũ toàn tài.
Chu Văn Vương (Danh từ riêng): cách gọi đầy đủ hơn, chỉ rõ triều đại (nhà Chu) của vị vua này.
Từ đồng nghĩa/Gần nghĩa
- Minh quân: vị vua sáng suốt.
- Hiền vương: vị vua hiền đức.
Thành ngữ/Tục ngữ liên quan
- "Văn Vũ chi đạo": đạo lý, phương cách trị nước kết hợp giữa văn trị và võ công.
- Trị quốc an dân cần phải biết kết hợp nhuần nhuyễn văn vũ chi đạo.
- Chu Văn Vương, xem Văn Vũ